man rợ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • tình trạng chưa văn minh, đời sống gần với thú vật: Dùng để miêu tả xã hội hoặc con người ở giai đoạn sơ khai, thiếu sự phát triển về văn hóa tổ chức xã hội.
    • Tàn ác, dã man đến cực độ, không còn tính người: Dùng để chỉ hành động hoặc thái độ cực kỳ độc ác, tàn bạo, vượt ra ngoài các chuẩn mực đạo đức thông thường của con người.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Các bộ lạc sống trong tình trạng man rợ trước khi tiếp xúc với thế giới bên ngoài. (Miêu tả tình trạng chưa văn minh.)
    • Hành động tra tấn nhân một cách man rợ đã bị cộng đồng quốc tế lên án. (Miêu tả sự tàn ác, dã man.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sự man rợ": Danh từ hóa, chỉ trạng thái, tính chất man rợ.
    • Sự man rợ của chiến tranh khiến ai cũng khiếp sợ.
  • "tính man rợ": Danh từ hóa, chỉ đặc tính man rợ.
    • Tính man rợ trong cách hành xử của hắn không thể chấp nhận được.
Biến thể từ gần giống
  • Man di (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ tình trạng chưa khai hóa, lạc hậu. ( dụ: ).
  • Dã man (tính từ): Nhấn mạnh sự tàn bạo, hung ác, ít hàm ý về tình trạng văn minh. ( dụ: ).
  • Tàn bạo (tính từ): Chỉ sự độc ác, hung dữ. ( dụ: ).
Từ đồng nghĩa
  • Thô lỗ, lỗ mãng: (Chỉ sự thiếu văn minh trong cách cư xử).
  • Tàn ác, hung ác: (Chỉ sự độc ác, nhẫn tâm).
Từ trái nghĩa
  • Văn minh: trình độ phát triển cao về văn hóa, xã hội.
  • Nhân đạo: lòng thương người, hành xử phù hợp với đạo .
  • Lịch sự: cách cư xử đúng mực, tao nhã.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Thời kỳ man rợ: Chỉ giai đoạn lịch sử sơ khai của loài người.
    • Loài người đã trải qua thời kỳ man rợ rất dài.
  • Hành vi man rợ: Chỉ những hành động tàn bạo, phi nhân tính.
    • Bọn tội phạm đã những hành vi man rợ với nạn nhân.
  1. t. 1 Ở tình trạng chưa văn minh, đời sống con người nhiều mặt gần với đời sống thú vật. Con người man rợ thời cổ . 2 Tàn ác, dã man đến cực độ, không còn tính người. Vụ thảm sát man rợ.